Như vậy khi viết mẫu đơn kháng cáo dù là bản án dân sự hay hình sự đều cần có đầy đủ những thông tin như đã nêu ở trên. Tải (Download) mẫu Đơn kháng cáo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo. Phiên bản (Đơn kháng cáo vụ án hình sự) của phần mềm Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự được chúng tôi cập nhật để cho bạn dễ dàng download, việc download và cài đặt là quyết định của bạn. Điều này làm cho người có quyền kháng cáo gặp nhiều vướng mắc trong quá trình soạn thảo đơn. Vì vậy, Công ty Luật Minh Gia đưa ra biểu mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự bao gồm các nội dung cơ bản về thông tin bị cáo, tội danh đã tuyên, lý do, nội dung kháng cáo và các vấn đề khác liên quan để các bên tham khảo. Mẫu đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt mới nhất 2022 Vũ Ngân Khi vi phạm pháp luật về hình sự, công dân có quyền làm đơn kháng cáo xin giả nhẹ hình phạt. Vậy đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt gồm những nội dung gì? Bài viết dưới đây ACC xin chia sẻ nội dung về đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. 1. Đơn kháng cáo là gì? Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm. Mục lục bài viết [Ẩn] 1. Người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo là ai? 2. Các nội dung chính trong đơn kháng cáo 3. Người kháng cáo cũng có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xử sơ thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo đó. 4. Mẫu đơn kháng cáo (Mẫu đơn tham khảo) 5. Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo: (1) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm zybUM. 3 trang Chia sẻ hoaiantb Ngày 24/10/2022 Lượt xem 105 Lượt tải 0 Bạn đang xem nội dung tài liệu Đơn kháng cáo bản án hình sự, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày.. tháng năm ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Toà án nhân dân 1.. Người kháng cáo 2... Địa chỉ 3 ... Là 4................................ Kháng cáo 5............................... Lý do của việc kháng cáo 6 ........................... Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây 7 . Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có 8 1.. 2.. 3.. Người kháng cáo 9 Ký ghi họ và tên hoặc điểm chỉ Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01 1 Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN; nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh thành phố nào ví dụ Toà án nhân dân thành phố Hà Nội. Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện. 2 Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó ghi như đơn kháng cáo và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện. 3 Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú ví dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H. 4 Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo ví dụ là nguyên đơn bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố H theo uỷ quyền ngàythángnăm; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngàythángnăm. 5 Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó ví dụ kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2006/DS-ST ngày 15-01-2006 của Toà án nhân dân tỉnh H. 6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo. 7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết. 8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có 1 bản sao Giấy xác nhận nợ; 2 bản sao Giấy đòi nợ. 9 Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Ví dụ Người kháng cáo Tổng Công ty X Tổng Giám đốc File đính kèm Xuất phát từ sự khoan hồng của pháp luật trước những vụ án có nguyên nhân chính đáng có thể được kháng cáo xin giảm án. Tòa sẽ xem xét tùy trường hợp, hoàn cảnh để giảm nhẹ mức án cho bị cáo. Để hiểu rõ hơn về mẫu đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi. Mẫu đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt mới nhất hiện nay Kháng cáo là gì?Đơn kháng cáo bao gồm nội dung gì?Đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt là gì?Các tình tiết giảm nhẹ được quy định trong BLHSMẫu đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt Kháng cáo là gì? Kháng cáo là một trong những cơ sở pháp lý làm phát sinh thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án hình sự. Nhưng trên hết, kháng cáo là một quyền tố tụng quan trọng. Được pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam ghi nhận và bảo đảm. Để chủ thể có quyền không đồng ý với quyết định của Tòa án trong bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Đơn kháng cáo bao gồm nội dung gì? Dựa vào Khoản 2 Điều 332 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Thì Đơn kháng cáo có các nội dung chính là a Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; b Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo; c Lý do và yêu cầu của người kháng cáo; d Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. Đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt là gì? Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự là đơn để xem xét giảm nhẹ án, đề nghị kiểm tra oan sai,…. Như xin giảm nhẹ hình phạt tù trong các trường hợp người phạm tội lần đầu, có hành vi ăn năn hối cải, giảm án hoặc giảm mức án không đúng tội, không phạm tội hoặc tội quá nghiêm trọng liên quan đến hành vi. Bạn có thể tìm đọc thêm những bài viết khác về kháng nghị Các tình tiết giảm nhẹ được quy định trong BLHS Được quy định cụ thể tại Điều 51 Bộ luật Hình sự. Về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự a Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m Phạm tội do lạc hậu; n Người phạm tội là phụ nữ có thai; o Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r Người phạm tội tự thú; s Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải; t Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm; u Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. 3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm về các quy định, hãy tham khảo tại đây tố tụng Mẫu đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………., ngày……tháng…….năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ Đối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../………. của TAND quận/huyện…………………… trong vụ án …………………………. ­Kính gửi – Toà án nhân dân thành phố ………………………………………………………….. – Toà án nhân dân ………………………………………………………………. Tôi tên là ……………………………………….. Sinh năm ………………. Thường trú ……………………………………………… Tôi bị cáo, toà án nhân dân …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội danh…………………………………..……………………………. với mức án là …………….…… năm tù giam. Tôi làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân ……………………………………………………………………………………………………………………….. Nội dung kháng cáo Xem xét giảm hình phạt với những lý do sau đây Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi + Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước. + Tôi thực chất chỉ là người………………………………………………………………………………. – Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ án. Vì những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo …………………………. với hình phạt ……. năm tù giam là quá nặng. Nay tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đời. Trên đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Người làm đơn Phạm Văn A Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao! Bạn đang thắc mắc không biết mẫu đơn kháng cáo hình sự viết như thế nào? Bạn muốn kháng cáo hình sự xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không biết viết đơn ra sao? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật Quang Huy để được giải đáp. 1. Mẫu đơn kháng cáo hình sự xem xét giảm nhẹ hình phạt2. Mẫu đơn kháng cáo hình sự xem xét oan sai hoặc quá nặng3. Hướng dẫn cách điền mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự4. Thủ tục kháng cáo hình Hồ sơ kháng cáo vụ án hình Trình tự kháng cáo vụ án hình Bước 1 Gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực Bước 2 Tiếp nhận và xử lý Bước 3 Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc Thời hạn kháng cáo5. Cơ sở pháp lý 1. Mẫu đơn kháng cáo hình sự xem xét giảm nhẹ hình phạt Bạn đọc có thể tham khảo và tải về mẫu đơn kháng cáo hình sự tại đây TẢI MẪU ĐƠN KHÁNG CÁO HÌNH SỰ XEM XÉT GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT 2. Mẫu đơn kháng cáo hình sự xem xét oan sai hoặc quá nặng Bạn đọc có thể tham khảo và tải về mẫu đơn kháng cáo hình sự tại đây TẢI MẪU ĐƠN KHÁNG CÁO HÌNH SỰ XEM XÉT OAN SAI HOẶC QUÁ NẶNG Khi điền thông tin vào mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sư, bạn cần lưu ý 1 Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án muốn kháng cáo, cụ thể Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Toà án nhân dân quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, thành phố nào ví dụ Toà án nhân dân thành phố Hà Nội. Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện. 2 Ghi rõ thông tin của người có yêu cầu kháng cáo, cụ thể Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; Nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó ghi như đơn kháng cáo và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền. 3 Ghi đầy đủ thông tin địa chỉ của người có yêu cầu kháng cáo Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó. 4 Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo. Ghi rõ là bị cáo, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự ghi rõ vụ án gì, ví dụ Trộm cắp tài sản, Cố ý gây thương tích. 5 Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó. 6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo. 7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết chẳng hạn như yêu cầu giảm mức hình phạt; yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại. 8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp. 9 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; Nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Mẫu đơn kháng cáo hình sự 4. Thủ tục kháng cáo hình sự Căn cứ theo Điều 332, Điều 334 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục kháng cáo như sau Hồ sơ kháng cáo vụ án hình sự Đơn kháng cáo Theo khoản 2 Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, đơn kháng cáo phải có các nội dung chính bao gồm Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo; Lý do và yêu cầu của người kháng cáo; Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. Ngoài ra, người có quyền kháng cáo có thể chuẩn bị kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung nếu có để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo. Trình tự kháng cáo vụ án hình sự Trình tự kháng cáo vụ án hình sự được thực hiện theo các bước sau đây Bước 1 Gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp Trường hợp gửi đơn kháng cáo Theo khoản 1 Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Kháng cáo trực tiếp Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định. Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung. Bước 2 Tiếp nhận và xử lý đơn Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung. Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021. Cụ thể như sau Đơn kháng cáo hợp lệ Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định như sau Việc kháng cáo phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu của người kháng cáo. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung nếu có cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị. Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền kháng nghị. Người tham gia tố tụng nhận được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án. Đơn kháng cáo không hợp lệ nhưng nội dung chưa rõ Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ. Đơn kháng cáo đúng quy định nhưng quá thời hạn kháng cáo Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật nếu có để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng. Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn. Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Bước 3 Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021. Thời hạn kháng cáo Thời hạn kháng cáo Căn cứ theo Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, thời hạn kháng cáo được quy định như sau Đối với bản án sơ thẩm 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. Lưu ý Việc kháng cáo quá thời hạn trên được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn do Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định. 5. Cơ sở pháp lý Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021. Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về mẫu đơn kháng cáo hình sự. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải. Trân trọng./. Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ Người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo là ai?Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo gồm- Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiệnBên cạnh đó, chỉ trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm thì mới được rút đơn kháng cáo. Việc này phải được lập thành văn bản và được ghi vào biên bản phiên tòa. Khi đó, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáoAi có quyền viết Đơn kháng cáo? Ảnh minh họa2. Các nội dung chính trong đơn kháng cáoKhi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Theo đó, nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo bao gồm- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử nếu có của người kháng cáo;- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáoTheo đó, người kháng cáo có thể là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự....Nếu không thể tự mình làm đơn kháng cáo có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình. Lúc này, trong phần tên, địa chỉ, số điện thoại, cuối đơn, phải là thông tin và chữ ký của người đại diện kèm theo Văn bản ủy ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp trừ khi được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự sơ thẩmCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc……, ngày….. tháng …… năm……ĐƠN KHÁNG CÁOKính gửi Tòa án nhân dân 1 ...........................................................................Người kháng cáo 2 ..........................................................................................Địa chỉ 3 ...........................................................................................................Số điện thoại………………………………/Fax...................................................Địa chỉ thư điện tử.........................................................................nếu cóLà4..............................................................................................Kháng cáo 5..............................................................................................Lý do của việc kháng cáo6..............................................................................................Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây7..............................................................................................Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có8..............................................................................................1. ....................................................................................................................................2. ....................................................................................................................................3. ....................................................................................................................................NGƯỜI KHÁNG CÁO9 4. Hướng dẫn viết đơn kháng cáo1 Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nàoVí dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN;Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh thành phố nàoVí dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện.2 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáoNếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó ghi như đơn kháng cáo và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đóNếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyềnVí dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện.3 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trúVí dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh TNếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đóVí dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H4 Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáoVí dụ là nguyên đơn bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản;Là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…;Là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm….5 Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đóVí dụ kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp phápVí dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có1 Bản sao Giấy xác nhận nợ2 Bản sao Giấy đòi nợ…9 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đóNếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh dẫn viết Đơn kháng cáo Ảnh minh họa5. Thời hạn kháng cáo trong bao lâu?Thời hạn kháng cáo được quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên ánTuy nhiên, đối với các đối tượng khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm lại, nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện mà vắng mặt khi Tòa tuyên án không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên ra, đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm thì thời hạn là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm Thủ tục kháng cáo vụ án dân sựThẩm quyền tiếp nhận Đơn kháng cáo- Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng Tòa án cấp phúc thẩm. Lúc này, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy tờ phải nộp khi kháng cáo gồm- Đơn kháng cáo Theo mẫu- Giấy ủy quyền nếu có- Các tài liệu, chứng cứ bổ sung nếu có để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp tự thực hiện thủ tục kháng cáoBước 1 Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu nêu trênBước 2 Nộp các hồ sơ, tài liệu nêu trên cho Tòa ánBước 3 Tòa án cấp sơ thẩm sẽ kiểm tra tính hợp lệ của Đơn kháng Khi đơn kháng cáo chưa đúng, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ yêu cầu người làm đơn kháng cáo sửa đổi, bổ sung hoặc làm lại- Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo khi+ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;+ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án+ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án- Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ nếu có để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đángBước 4 Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho- Người kháng cáo về tiền tạm ứng án phí phúc thẩm- Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan bằng văn bản kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáoBước 5 Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi tất cả hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩmBước 6 Tòa án cấp phúc thẩm sẽ ra một trong các quyết định sau đây- Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;- Đưa vụ án ra xét xử phúc đây là toàn bộ thông tin kèm Mẫu và hướng dẫn chi tiết nhất cách viết Đơn kháng cáo. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ. Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự là mẫu đơn xem xét giảm nhẹ hình phạt, đơn xem xét oan sai… Như xin giảm nhẹ hình phạt tù thuộc trường hợp phạm tội lần đầu, ăn năn hối cải có mức án ít nghiêm trọng để xin được hưởng án tù treo không bị tù giam, giảm án hoặc mức xử phạt là không đúng tội danh, không có tội hoặc tội quá nặng so với hành vi. Sau đây là nội dung đơn kháng cáo vụ án hình sựĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰĐối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../……….của TAND quận/huyện…………………… trong vụ án ………………………….­Kính gửi – Toà án nhân dân thành phố …………………………………………………………..– Toà án nhân dân ……………………………………………………………….Tôi tên là ……………………………………….. Sinh năm ……………….Tôi bị cáo, toà án nhân dân …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội danh…………………………………..……………………………. với mức án là …………….…… năm tù làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân………………………………………………………………………………………………………………………..Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi+ Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.+ Tôi thực chất chỉ là người……………………………………………………………………………….– Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo …………………………. với hình phạt ……. năm tù giam là quá tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ………., ngày……tháng…….năm…… Đối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../……….của TAND huyện…………………… trong vụ án …………………………. Kính gửi – Toà án nhân dân thành phố ………– Toà án nhân dân quận …………….. Tôi tên là …………………………………………….Sinh năm ……………….Thường trú ………………………………………………Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội ……………………………. với mức án là …………………… năm tù làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân ……………………………………….Nội dung kháng cáoXem xét giảm hình phạt với những lý do sau đâyTôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi– Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.– Tôi thực chất chỉ là người mới theo bạn bè thử sử dụng ma tuý, không trực tiếp mua mà phải thông qua người khác tức ………….. mua rồi cùng sử dụng.– Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo ………………………….với hình phạt …….năm tù giam là quá tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Người làm đơn Nguyễn Văn A 4. Mẫu đơn kháng cáo dùng chung về Hình sự CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ……, ngày….. tháng …… năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Toà án nhân dân 1………………………………………………………………………………. Người kháng cáo 2 ………………………………. Sinh năm………………………………. Địa chỉ 3 ………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. Là 4……………………………………………………………….……………… Kháng cáo 5……………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………. Lý do của việc kháng cáo 6 ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết những vấn đề sau đây 7…………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………. Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có 8 1. ……………………………………………………………………………………………………………. 2. ……………………………………………………………………………………………………………. 3…………………………………………………………………………………………………………… Người kháng cáo 9 Ký tên hoặc điểm chỉ Họ và tên Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo về hình sự 1 Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án. – Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnhX ; – Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh thành phố nào ví dụ Toà án nhân dân thành phố Hà Nội. Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện. 2 Nếu người kháng cáo – Đối với cá nhân, thì ghi họ và tên, năm sinh của cá nhân đó; – Đối với người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện. 3 Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân ví dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T; – Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H. 4 Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo Ví dụ Ghi rõ là Bị cáo, Người bị hại, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan……..trong vụ án hình sự……….ghi rõ, vụ án gì, ví dụ “ Trộm cắp tài sản” “ Cố ý gây thương tích”……… 5 Ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm – Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì, ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm ví dụ; Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T – Trường hợp kháng cáo một phần bản án thì ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án, ví dụ kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 29/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T 6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo căn cứ kháng cáo 7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ như – Yêu cầu giảm mức hình phạt – Yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại. – ……………………………… 8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có – Biên lai, giấy biên nhận…; – Bản sao giấy khai sinh…. 9 Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó; – Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. /. II. Thủ tục kháng cáo bản án hình sự Điều 331. Người có quyền kháng cáo 1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. 2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. 3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. 6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội. Điều 332. Thủ tục kháng cáo 1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung. 2. Đơn kháng cáo có các nội dung chính a Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; b Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo; c Lý do và yêu cầu của người kháng cáo; d Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. 3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung nếu có để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo. Điều 333. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. 3. Ngày kháng cáo được xác định như sau a Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi; b Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn; c Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo. » Luật sư tư vấn tội mua bán trái phép chất ma túy

mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự